Top 5 Vẹt Thú Cưng để bầu bạn tâm sự

Vẹt là loài chim biết nói và có màu lông sặc sỡ vớ nhiều màu sắc. Vẹt thường xuất hiện trong các bộ phim thiên nhiên hoặc các bộ phim hài Mỹ. Trên thế giới có đến 315 loài vẹt ở khắp các châu lục. Vậy còn Việt Nam thì sao?

Nếu biết cách nuôi và dạy dỗ thì một con vẹt sẽ trở thành người bạn đắc lực trong cuộc sống hàng ngày. Nhưng, không phải loài vẹt nào cũng dễ nuôi, mà những loài dễ nuôi thì thường phổ biến và được nhiều người tìm kiếm. Dưới đây là năm loài Vẹt thú cưng phổ biến nhất mà người Việt lùng mua.

1- Vẹt Blue And Gold Macaw

vet blue and gold macaw 1
  • Màu sắc: vàng, xanh dương
  • Chiều dài: 80 – 90 cm
  • Cân nặng: 9 – 1.5kg
  • Tuổi thọ: 60 năm
  • Tuổi trưởng thành: 5 tuổi

Vẹt Blue and Gold Macaw là loài vẹt Macaw có kích cỡ lớn nhưng lại rất dễ thương và khá hiền. Dù các loài vẹt Nam Mỹ khác thường là thú nuôi của riêng một cá nhân, Vẹt Blue and Gold lại thích hợp là thú nuôi chung của gia đình.

Blue and Gold rất dễ phân biệt khi có phần lông phía trên (top parts) màu xanh dương và phần lông bên mặt dưới (under parts) có màu vàng. Trên chỏm đầu có màu xanh lá. Chim có chiều dài từ 80 – 90 cm, nặng trung bình từ 900g đến 1.5 kg

vet blue and gold macaw 2

Vẹt Blue Gold Macaw rất dễ thích nghi với môi trường xung quanh. Nếu được huấn luyện và được giao tiếp tốt, Blue and Gold có thể tham gia nhiều hoạt động xã hội, ngoài trời với chủ của nó. Blue and Gold rất thích chơi đùa, leo trèo và tham gia nhiều hoạt động tương tác, do đó, vẹt cần được ở ngoài lồng ít nhất là vài giờ mỗi ngày. Một đặc điểm đáng chú ý ở Blue and Gold là khả năng học hỏi rất nhanh. Chúng có thể được dạy làm nhiều trò khác nhau cũng như khả năng nói rất tốt khi có thể học trung bình 15 – 20 từ, cụm từ hoặc có thể hơn. Tuy nhiên cũng như các loài Macaw khác thì Blue and Gold đôi khi cũng khá ồn ào.

vet blue and gold macaw 3

Dinh dưỡng và chăm sóc (Các loài Macaw có chế độ dinh dưỡng khá giống nhau): Trong môi trường hoang dã, vẹt ăn đa dạng các loại hạt quả, hạt nuts, trái cây, rau củ trên cây. Nếu nuôi tại gia, bạn có thể tìm kiếm các bịch thức ăn được đóng gói chuyên dụng cho loài Macaw. Vẹt cũng có thể ăn các loại thức ăn dinh dưỡng mà con người sử dụng được, tuy nhiên bạn sẽ phải quan tâm nhiều đến những hạn chế hay thực phẩm kị cho chim. Hầu hết các loài vẹt rất thích dùng bữa với gia đình của chúng nó. Chim cũng ăn 1 số thực phẩm chứa protein trong thiên nhiên và chúng cũng thích thịt gà. Tuy nhiên bơ và sô cô la là hai thực phẩm tối kỵ, gây độc cho vẹt. (Xem thêm thông tin dinh dưỡng cho dòng vẹt Macaw)

Nuôi dưỡng: Vẹt cần một không gian thoải mái, nhiều đồ chơi và được tương tác nhiều với chủ như chơi đùa, vuốt ve, được học các tricks, tất cả những yếu tố đó sẽ giúp chú vẹt của bạn không bị stress.”

2- Vẹt Green Winged Macaw

vet green winged macaw pair
  • Màu sắc: đỏ, xanh dương, xanh lá
  • Chiều dài: 90 cm
  • Cân nặng: 2kg
  • Tuổi thọ: 60 năm
  • Tuổi trưởng thành: 5 tuổi

“Green-winged thuộc trong top những loài vẹt Nam Mỹ có kích thước lớn nhất, to thứ nhì sau Vẹt Hyacinth. Green-winged tuy lớn con nhưng lại nổi tiếng là loài vẹt hiền hoà, được ví von như gã khổng lồ dịu dàng. Loài vẹt này do đó được yêu thích không phải chỉ bởi bộ lông xinh đẹp với ba màu đỏ, xanh lá và xanh dương nhưng còn vì sự dịu dàng, trầm tính hơn những loài Macaw khác. Do đó, Green-winged được chọn là người bạn đồng hành hoặc vật nuôi gia đình rất tốt. Khác với Scarlet, cần có một người chủ cứng rắn, Green-winged khá quảng giao và thân thiện với hầu hết mọi người, chứ không chỉ riêng 1 cá nhân nào.

vet green winged macaw 1

Green-winged có chiều dài trung bình 90cm, cân nặng khoảng 1.2 kg với tuổi thọ có thể lên đến 60 năm. Trong môi trường hoang dã, Green-winged sẽ đi theo cặp hoặc từng nhóm nhỏ và không bay theo đàn lớn. Vẹt Green winged tính dịu dàng và có thể thân thiết với hơn một người, tuy nhiên vì đặc điểm chung của loài Macaw thì đôi khi vẹt cũng sẽ khó tính, chỉ thích một cá nhân nào hoặc chỉ thích 1 giới tính nam hay nữ.

vet green winged macaw 2
One of two Macaws inside the SF Zoo posing for photos.

Dinh dưỡng và chăm sóc (Các loài Macaw có chế độ dinh dưỡng khá giống nhau): Trong môi trường hoang dã, vẹt ăn đa dạng các loại hạt quả, hạt nuts, trái cây, rau củ trên cây. Nếu nuôi tại gia, bạn có thể tìm kiếm các bịch thức ăn được đóng gói chuyên dụng cho loài Macaw. Vẹt cũng có thể ăn các loại thức ăn dinh dưỡng mà con người sử dụng được, tuy nhiên bạn sẽ phải quan tâm nhiều đến những hạn chế hay thực phẩm kị cho chim. Hầu hết các loài vẹt rất thích dùng bữa với gia đình của chúng nó. Chim cũng ăn 1 số thực phẩm chứa protein trong thiên nhiên và chúng cũng thích thịt gà. Tuy nhiên bơ và sô cô la là hai thực phẩm tối kỵ, gây độc cho vẹt. (Xem thêm thông tin dinh dưỡng cho dòng vẹt Macaw)

Nuôi dưỡng: Vẹt cần một không gian thoải mái, nhiều đồ chơi và được tương tác nhiều với chủ như chơi đùa, vuốt ve, được học các tricks, tất cả những yếu tố đó sẽ giúp chú vẹt của bạn không bị stress.”

3- Vẹt Scarlet Macaw

vet scarlet macaw 1
  • Màu sắc: đỏ, vàng, xanh dương
  • Chiều dài: 80 – 85 cm
  • Cân nặng: 1 – 1.2kg
  • Tuổi thọ: 40 – 60 năm
  • Tuổi trưởng thành: 5

“Scarlet là giống vẹt Nam Mỹ được biết đến nhiều nhất trong hơn 100 năm qua. Scarlet được xem là một trong những giống vẹt rực rỡ và ấn tượng nhất trong dòng vẹt Macaw. Scarlet có 3 màu sắc sặc sỡ dễ nhận biết: đỏ, vàng, xanh dương, dài từ 80 – 85 cm với hơn 1 nửa chiều dài là chiếc đuôi nhọn. Cân nặng trung bình 1 – 1.2 kg. Scarlet có tuổi thọ trung bình 40 – 60 năm, và có thể lên đến 75 năm trong môi trường nuôi nhốt. Scarlet một lần sẽ ấp 2 – 3 trứng, trứng nở sau 5 tuần và chim non bắt đầu mọc lông sau 90 ngày. Chim đến tuổi trưởng thành khi 5 tuổi.

vet scarlet macaw 2

Scarlet thông minh, xinh đẹp và cũng rất ham học hỏi. Scarlet được huấn luyện đúng cách sẽ có thể làm được nhiều trò cũng như có tài ăn nói rất giỏi. Tuy nhiên khả năng nói của Scarlet sẽ không bằng Blue and Gold. Lấy ví dụ so sánh, trung bình Scarlet có thể học từ 5 đến 10 từ hoặc cụm từ/ câu trong khi con số đó ở Blue and Gold là 15 đến 20. Scarlet do bản tính tò mò và ham học nên đôi khi cũng hay hiếu động và ồn ào.

Scarlet tràn đầy năng lượng, thích chơi đùa và tương tác với chủ nuôi, khá ồn ào và thích gây sự chú ý. Do đó, ngay từ những năm tháng đầu đời, Scarlet cần nhận được sự tương tác và quan tâm tốt từ người chủ của nó. Đồng thời, nó cũng cần được huấn luyện một cách đầy đủ khi đến tuổi trưởng thành. Để Scarlet sẽ là một chú chim thân thiện, tự tin và quảng giao tốt với nhiều người, tuy nhiên, cần phải có một người chủ quan tâm, kiên quyết và biết huấn luyện chim đúng cách.

vet scarlet macaw 3

Dinh dưỡng và chăm sóc (Các loài Macaw có chế độ dinh dưỡng khá giống nhau): Trong môi trường hoang dã, vẹt ăn đa dạng các loại hạt quả, hạt nuts, trái cây, rau củ trên cây. Nếu nuôi tại gia, bạn có thể tìm kiếm các bịch thức ăn được đóng gói chuyên dụng cho loài Macaw. Vẹt cũng có thể ăn các loại thức ăn dinh dưỡng mà con người sử dụng được, tuy nhiên bạn sẽ phải quan tâm nhiều đến những hạn chế hay thực phẩm kị cho chim. Hầu hết các loài vẹt rất thích dùng bữa với gia đình của chúng nó. Chim cũng ăn 1 số thực phẩm chứa protein trong thiên nhiên và chúng cũng thích thịt gà. Tuy nhiên bơ và sô cô la là hai thực phẩm tối kỵ, gây độc cho vẹt. (Xem thêm thông tin dinh dưỡng cho dòng vẹt Macaw)

Nuôi dưỡng: Để thực sự trở thành vật nuôi tuyệt vời, Scarlet cần được quan tâm và giao tiếp với chủ nó từ khi còn rất nhỏ. Mối liên hệ tương tác ấy cũng cần được duy trì đều đặn hằng ngày. Scarlet cần nhiều thời gian để có thể thật sự hoà nhập và giao tiếp tốt, nếu bị bỏ lơ, tính khí của chúng sẽ trở nên hung hăng, hay nổi nóng khi chúng trưởng thành. Việc huấn luyện đào tạo một chú vẹt cần sự kiên nhẫn và niềm tin. Tuy nhiên cũng nên ghi nhận là Scarlet rất thông minh, học hỏi nhanh các mẹo hoặc các nhiệm vụ nhỏ được giao. Tuy nhiên Scarlet sẽ không hẳn là giống vẹt chuyên biệt để nói như vẹt Amazon dù chúng vẫn học được một số từ và cụm từ.

Vẹt cũng cần một không gian thoải mái, nhiều đồ chơi và được tương tác nhiều với chủ như chơi đùa, vuốt ve, được học các tricks, tất cả những yếu tố đó sẽ giúp chú vẹt của bạn không bị stress.”

4- Vẹt Xám Châu Phi – African Grey

Vet African Grey 2
  • Màu sắc: xám, đỏ
  • Chiều dài: 30 – 35 cm
  • Cân nặng: 460 – 500g
  • Tuổi thọ: 80 năm
  • Tuổi trưởng thành: 4 – 6 tuổi

“Vẹt xám Châu Phi được xem như một trong những loài chim xinh đẹp và tuyệt vời tại khu rừng nhiệt đới Châu Phi. Sự tuyệt vời đó không chỉ bắt nguồn từ nét đặc trưng của vùng đất “thử thách” châu Phi với bộ lông xám và chiếc đuôi đỏ rực rỡ mà quan trọng hơn hết là sự thông minh và tính cách của vẹt. Vẹt xám toàn thân mang bộ lông xám với màu đậm lợt xen kẽ khác nhau, phần cánh thì màu sẽ đậm hơn. Phần vòng mắt lông sẽ có màu trắng kèm theo phần đuôi đỏ có chiều dài vài cm. Vẹt có chiều dài trung bình 30 – 35cm và nặng khoảng 460 – 500g. Vẹt non mắt thường có màu đen và sẽ dần chuyển sang màu vàng kem khi chúng khoảng 2 tuổi. Vẹt xám có tuổi thọ lên đến 80 năm nếu được nuôi dưỡng tốt.

Vet African Grey 3

Vẹt xám Châu Phi (African Grey parrot) phát triển khả năng nói trọn vẹn khi chúng đạt đến 1 tuổi, nhưng đã bắt đầu tập nói từ sớm hơn trước đó. Không chỉ có khả năng phát triển vốn từ vựng tuyệt vời, chúng còn có khả năng hiểu những gì mình nói ra. Và biết nói không phải là khả năng duy nhất của vẹt, chúng còn có thể giả giọng các loại âm thanh, tiếng thú vật xung quanh như tiếng chó, mèo, tiếng động đồ vật, tiếng ho, tiếng cười, tiếng nước chảy, huýt sáo theo điệu nhạc…

Vẹt xám Châu Phi thích hợp cho những căn hộ chung cư. Chúng vẫn tạo nên tiếng ồn nhưng không thường xuyên và lớn tiếng như các loài vẹt khác. Chúng không gào thét nhưng chỉ huýt sáo, tạo nên các tiếng động nhỏ và thường những tiếng ồn đó vẫn dễ chịu với tai chúng ta.

Vet African Grey 1

Dinh dưỡng: Ăn uống và vệ sinh luôn là điều quan trọng bậc nhất khi bạn nuôi dưỡng bất cứ vật cưng nào. Làm sạch lồng và khu vực vẹt ở là điều bắt buộc, bạn có thể dùng mùn gỗ hoặc lõi bắp khô lót đầy phần khay để hứng và thấm hút chất thải cũng như đồ ăn thừa của vẹt. Không cần quá chuyên sâu bạn cũng có thể hình dung ra thực đơn dành cho vẹt. Vẹt thích các loại hạt, quả mọng, lá cây. Để đơn giản thì chúng ta cho vẹt ăn các loại thức ăn vẹt đóng gói chất lượng như bạn thường thấy sản phẩm dành nuôi chó mèo, kèm theo các loại hạt như đậu phộng, hạt dẻ, đậu nấu… các loại quả mọng nho, dâu…đều trở thành món ăn ưa thích. Luôn nhớ rằng, vẹt xám cần một chế độ ăn giàu đạm và canxi, không để vẹt ăn các sản phẩm nhiều muối, chất béo và chất bảo quản.”

5- Vẹt Châu Úc – Blue Eyed Cockatoo

Vet Blue Eyed Cockatoo 3
  • Màu sắc: trắng, vàng
  • Chiều dài: 45 – 50 cm
  • Cân nặng: 500 – 570 g
  • Tuổi thọ: 40 – 60 năm
  • Tuổi trưởng thành: 3 – 5 tuổi

“Blue-eyed được đặt tên theo đặc điểm đặc biệt của vẹt là vòng tròn xanh bao quanh mắt. Vẹt Blue eyed sở hữu bộ lông hầu như là màu trắng toàn bộ, riêng phần mào, phần lông đuôi cũng như lông dưới cánh có thể pha chút vàng. Ở tuổi trưởng thành, vẹt có thể có chiều dài từ 45 – 50cm và nặng khoảng 500 – 570g. Trong môi trường nuôi nhốt, vẹt có thể sống khoảng 40 – 60 năm, tuỳ theo chế độ dinh dưỡng và chăm sóc.

Vet Blue Eyed Cockatoo 1
One of the many cute cockatoos you’ll see in this park. Really lovely!

Vẹt Blue-eyed được đánh giá là loài vẹt đáng yêu nhất, thân thiện nhất và thích hợp để chơi đùa nhất trong các loài vẹt Cockatoo. Do đó mà Blue-eyed được yêu mến bởi những người chơi chim trên khắp thế giới. Vẹt Blue-eyed thích được vuốt ve và có khả năng nói tốt. Vẹt Blue-eyed cũng ít khi làm ồn, dù là ở trong môi trường hoang dã hay nuôi nhốt, tuy nhiên vẹt thích nhai gặm và nếu không có đủ đồ chơi, vẹt sẽ nhai gặm đồ trong gia đình bạn. Vẹt Blue-eyed cũng giống các loại vẹt cockatoos khác là cần được quan tâm chăm sóc nhiều từ chủ, sự bỏ bê của chủ sẽ khiến vẹt bị stress, dẫn đến tự bức lông hoặc các dấu hiệu căng thẳng khác.

Vet Blue Eyed Cockatoo 2

Dinh dưỡng: Vẹt ăn đa dạng các loại hạt, nuts, rau củ quả hoặc đồ ăn đóng gói sẵn dành cho vẹt hoặc một số thức ăn dành cho người. Tuy nhiên, lưu ý rằng các dòng cockatoo rất dễ tăng cân, do đó thức ăn vẹt nên giảm chất béo có trong các loại hạt hướng dương hoặc hạt chứa dầu khác để tránh vẹt mắc các bệnh về khối u mỡ. (Xem thêm thông tin dinh dưỡng cho dòng vẹt Cockatoo)”

Các bạn có thể tham khảo mua 5 loài vẹt này tại: http://petmeshop.com/

 Liên hệ: Anh Lê Anh Tài

Điện thoại: 091 709 6677 – 0916 399 299